Trường Tiểu học Võ Nguyên Giáp - Xã Mường Phăng

https://www.thvonguyengiap.muongphang.edu.vn


Ba công khai năm học 2025-2026

Công khai các hoạt động của nhà trường trong năm học 2025-2026.
1
UBND XÃ MƯỜNG PHĂNG                                                   CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TH VÕ NGUYÊN GIÁP                                                    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
                                                                                                                   Mường Phăng, ngày 12 tháng 01 năm 2026
CÔNG KHAI
Các hoạt động giáo dục được quy định tại Chương II
của TT 09/2024/TT-BGD ĐT Tính đến 31 tháng 12 năm 2025

           Thực hiện Thông tư số 09/2024/TT-BGD ĐT ngày 03/6/2024 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo Quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ
thống giáo dục quốc dân của Bộ giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ công văn số 305/UBND-VHXH, ngày 29/8/2025 của Ủy ban nhân dân xã Mường Phăng V/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2025-2026;
             Trường Tiểu học Võ Nguyên Giáp Công khai các hoạt động giáo dục được quy
định tại chương II của Thông tư 09/2024/TT-BGD ĐT tính đến 31 tháng 12 năm
2025, cụ thể như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở giáo dục: Trường Tiểu học Võ Nguyên Giáp
2. Địa chỉ trụ sở chính
Bản Phăng 1 xã Mường Phăng tỉnh Điện Biên
Điện thoại: 0858278934
Thư điện tử: thvonguyengiap@gmail.com Trang thông tin điện tử:
3. Loại hình cơ sở giáo dục: Công lập
4. Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu
4.1. Sứ mạng: Xây dựng môi trường học tập thân thiện, nền nếp, kỷ cương, chất lượng để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển năng lực, phẩm chất, khả năng sáng tạo của bản thân, biết ứng xử văn hóa, giao tiếp văn minh lịch sự và thích ứng
với sự phát triển của xã hội để trở thành những công dân tốt.
4.2. Tầm nhìn: Xây dựng nhà trường có uy tín, chất lượng; là trung tâm vănhóa giáo dục của địa phương; Là nơi cha mẹ học sinh luôn tin tưởng lựa chọn để conem mình học tập, rèn luyện; Là nơi đào tạo học sinh thành những con người sống có trách nhiệm, lòng nhân ái, hòa nhập tốt trong cộng đồng và luôn có khát vọng vươn lên phát huy truyền thống hiếu học; Là nơi giáo viên luôn năng động sáng tạo và vươn tới thành công với khát vọng được cống hiến.
4.3. Giá trị cốt lõi của nhà trường
- Đoàn kết - Trách nhiệm;
2
- Trung thực - Sáng tạo;
- Kỷ luật - Hợp tác - Chia sẻ;
- Công bằng - Khách quan;
- Tập trung vào kết quả và con người.
4.4. Mục tiêu: Xây dựng trường tiểu học Võ Nguyên Giáp trở thành trường học hạnh phúc với các tiêu chí Yêu thương – An toàn – Tôn trọng
5. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển
Trường Tiểu học Võ Nguyên Giáp được đổi tên trường thuộc xã Mương Phăng từ trường Tieur học Mường Phăng thành trường Tiểu học Võ Nguyên Giáp theo Quyết định số 362/QĐ-UB, ngày 21 tháng 01 năm 2014 của UBND huyện Điện Biên
(cũ). Từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 sáp nhập về xã Mường Phăng theo Nghị quyết số 1661/NQ-UBTVQH15, ngày 16/06/2025 của Ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Điện Biên.
Trải qua 11 năm phấn đấu và trưởng thành nhà trường đã không ngừng phát triển, từng bước ổn định vào đi vào hoạt động có hiệu quả, khẳng định được vị thế của mình trong ngành Giáo dục và Đào tạo thành phố Điện Biên Phủ cũng như trên địa bàn. Với mục tiêu đổi mới giáo dục toàn diện, đáp ứng yêu cầu sự phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, thầy và trò trường tiểu học Võ Nguyên Giáp đã không ngừng lao động sáng tạo, nỗ lực vượt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ, xây dựng nhà trường là một điểm sáng về công tác giáo dục là trung tâm văn hóa chính trị của xã Mường Phăng.
6. Thông tin người đại diện pháp luật
Ông: Nguyễn Thị Thanh - Chức vụ: Hiệu trưởng
Địa chỉ nơi làm việc: Bản Phăng 1 xã Mường Phăng tỉnh Điện Biên
Số điện thoại: 0946555884; Địa chỉ thư điện tử: ngoctuantanthanh@gmail.com
7. Tổ chức bộ máy
a) Quyết định đổi tên trường Tiểu học xã Mường Phăng thành trường Tiểu học Võ Nguyên Giáp theo Quyết định số 362QĐ/UBND, ngày 21 tháng 01 năm 2014 của UBND huyện Điện Biên (cũ) nay là xã Mường Phăng.
b) Hội đồng trường Trường TH Võ Nguyên Giáp được thành lập theo Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2023 của UBND thành phố Điện Biên Phủ về việc công nhận Hội đồng trường tiểu học Võ Nguyên Giáp, nhiệm kỳ
2023 - 2028.
c) Quyết định điều động, bổ nhiệm của Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng.
- Quyết đinh số 797/QĐ-UBND, ngày 26/4/2024 của UBND TP Điện Biên Phủ (cũ) về việc điều động và bổ nhiệm viên chức quản lý Hiệu trưởng trường tiểu học Võ Nguyên Giáp. (Nguyễn Thị Thanh). Quyết đinh số 60/QĐ-UBND ngày 30/8/2025 của UBND xã Mường Phăng về việc bổ nhiệm viên chức quản lý Hiệu trưởng trường tiểu học Võ Nguyên Giáp. (Nguyễn Thị Thanh).
- QĐ số 2306/QĐ - UBND ngày 29/11/2024 về việc bổ nhiệm lại viên chức quản lý, chức vụ Phó hiệu trưởng trường tiểu học Võ Nguyên Giáp, TP Điện Biên Phủ (cũ)
(Nguyễn Xuân Kiểm). Quyết đinh số 200/QĐ-UBND, ngày 31/8/2025 của UBND xã
Mường Phăng về việc bổ nhiệm viên chức quản lý Phó hiệu trưởng trường tiểu học
Võ Nguyên Giáp. (Nguyễn Xuân Kiểm).
c) Quy chế tổ chức và hoạt động
* Ban giám hiệu:
- Hiệu trưởng: Nguyễn Thị Thanh
- Hiệu phó: Nguyễn Xuân Kiểm
* Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng được thành lập theo Quyết định số
88/QĐ/TH VNG ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Hiệu trưởng trường Tiểu học Võ
Nguyên Giáp:
- Tổ chuyên môn khối 1,2,3:
STT Họ và tên Trình độ
chuyên môn
Dạy lớp, môn Ghi chú
1 Quàng Văn Thưởng ĐH GVCN 1a1
2 Lò Văn Bình ĐH GVCN 1a2
3 Cà Văn Hoa ĐH GVCN 2a1
4 Nguyễn Thị Ngọc ĐH GVCN 2a2
5 Nguyễn Quang Vượng ĐH GVCN 3a1 Tổ trưởng
6 Tòng Văn Thắng ĐH GVCN 3a2 Tổ phó
7 Lò Văn Ánh ĐH Dạy chuyên
8 Lò Văn Lan ĐH Dạy chuyên kiêm
TVTB
9 Lò Văn Toan ĐH GV Thể dục
10 Nguyễn Xuân Kiểm ĐH Phó HT
- Tổ chuyên môn khối 4+5:
STT Họ và tên Trình độ
chuyên môn
Dạy lớp, môn Ghi chú
1 Lê Thị Hạnh ĐH GVCN 4a1 Tổ phó
2 Lò Văn Vinh ĐH GVCN 4a2

4
3 Nguyễn Văn Đức ĐH GVCN 5a1 Tổ trưởng
4 Quàng Văn Din ĐH GVCN 5a2
5 Phạm Thị Tranh ĐH GV Tiếng anh
6 Lò Minh Hoàn GV Tin học
7 Nguyễn Thị Thanh ĐH Hiệu trưởng
- Tổ Văn phòng:
STT Họ và tên Trình độ
chuyên môn
Nhiệm vụ được
giao
Ghi chú
1 Lường Thị Chỉnh ĐH NV y tế NV Kế toán Tổ trưởng
2 Lò Thị Hoàn TC NV Văn thư
3 Cà Văn Hoa NV bảo vệ
đ) Lãnh đạo cơ sở giáo dục:
1. Bà: Nguyễn Thị Thanh - Chức vụ: Hiệu trưởng
Địa chỉ nơi làm việc: Bản Phăng 1 xã Mường Phăng tỉnh Điện Biên
Số điện thoại: 0858278934 ; Địa chỉ thư điện tử: ngoctuantanthanh@gmail.com
* Nhiệm vụ:
Xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ
chức thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước
Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền.
Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng thi đua khen
thưởng; hội đồng kỉ luật, hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ
phó; cử giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
Thực hiện các nhiệm vụ quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định của
pháp luật và hướng dẫn của cơ quan quản lý giáo dục; xây dựng kế hoạch phát triển
năng lực nghề nghiệp cho giáo viên, nhân viên; động viên và tạo điều kiện cho giáo
viên và nhân viên tham gia các hoạt động đổi mới giáo dục; thực hiện đánh giá, xếp
loại giáo viên, nhân viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tham gia quá
trình tuyển dụng, thuyên chuyển, sắp xếp giáo viên; tổ chức các bước giới thiệu nhân
sự đề nghị cấp có thẩm quyền bổ nhiệm phó hiệu trưởng.
Quản lý, tiếp nhận học sinh, cho phép học sinh chuyển trường; quyết định kỉ
luật, khen thưởng học sinh; phê duyệt kết quả đánh giá học sinh, danh sách học sinh
lên lớp, lưu ban; tổ chức kiểm tra công nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học
cho học sinh trong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách.
5
Tổ chức triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; sách giáo khoa, nội dung giáo dục của địa
phương theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Thực hiện quản lý, sử dụng và
lựa chọn các xuất bản phẩm tham khảo sử dụng trong nhà trường theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Tham gia sinh hoạt cùng tổ chuyên môn; tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng
lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý. Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị,
chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia giảng dạy theo quy định về định mức tiết
dạy đối với hiệu trưởng: 02 tiết/tuần.
Quản lý hành chính; quản lý và tự chủ trong việc sử dụng các nguồn tài chính,
tài sản của nhà trường theo quy định.
Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; thực hiện xã hội hoá giáo dục, phối
hợp tổ chức, huy động các lực lượng xã hội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát
huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng xã hội.
Xây dựng môi trường học đường an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống
bạo lực học đường theo quy định của Pháp luật.
Được hưởng chế độ phụ cấp đối với nhà giáo và các chính sách ưu đãi theo quy
định.
2. Ông Nguyễn Xuân Kiểm - Chức vụ: Phó Hiệu trưởng; Điện thoại:
0948284569; Thư điện tử: nguyenxuankiem1980@gmail.com
Địa chỉ nơi làm việc: Bản Phăng 1 xã Mường Phăng tỉnh Điện Biên
* Nhiệm vụ:
Phụ trách chuyên môn. Tham gia sinh hoạt cùng tổ chuyên môn khối 1,2,3.
Phụ trách lao động, CSVC, phổ cập, công nghệ thông tin, khảo thí và kiểm định
chất lượng giáo dục, công tác y tế, thư viện- thiết bị, công tác vệ sinh, đoàn - đội, các
phong trào, cuộc thi, công tác khuyến học, chữ thập đỏ.
Giúp HT phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại
lớp; tổ chức kiểm tra xác nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh
trong nhà trường.
Chịu trách nhiệm điều hành công việc do hiệu trưởng phân công.
Điều hành hoạt động của nhà trường khi được hiệu trưởng ủy quyền.
Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia
giảng dạy 4 tiết/tuần.
Chỉ đạo xây dựng các loại Hồ sơ, kế hoạch chuyên môn.
Thay Hiệu trưởng ký các văn bản thuộc lĩnh vực, công tác được phân công chỉ
đạo, giải quyết và các văn bản do Hiệu trưởng ủy quyền.
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với Hiệu trưởng;
6
Được đề nghị Hiệu trưởng miễn nhiệm tổ trưởng chuyên môn khi nhận thấy tổ
trưởng chuyên môn thuộc lĩnh vực mình phụ trách chưa hoàn thành nhiệm vụ được giao;
Trực tiếp chỉ đạo công tác dạy và học, thao giảng, dự giờ GV, công tác phổ cập
GDTH.
Phối hợp với các tổ chức trong nhà trường tổ chức các hoạt động VHVN,
TDTT, hoạt động GDNGLL,…
Tổ chức công tác kiểm tra GV trong giảng dạy và giáo dục học sinh, kiểm tra
việc bảo quản tài sản, sử dụng đồ dùng, trang thiết bị dạy học.
Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo công tác lao động, vệ sinh trường lớp, bổ sung cơ
sở vật chất.
Chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về chất lượng chuyên môn của nhà trường,
cùng Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về thực hiện nhiệm vụ năm học.
Căn cứ kế hoạch năm học, lập kế hoạch hoạt động chuyên môn hàng tháng,
hàng tuần, triển khai thực hiện khi có phê duyệt của hiệu trưởng, chỉ đạo, theo dõi,
kiểm tra việc thực hiện kế hoạch chuyên môn; chuẩn bị nội dung họp chuyên môn.
Dựa theo phân công chuyên môn lập thời khoá biểu, kế hoạch thăm lớp dự giờ,
thao giảng, dạy thay…Kiểm tra hoạt động của các lớp, của giáo viên chủ nhiệm.
Kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các loại hồ sơ chuyên môn.
Thực hiện đánh giá chất lượng, kiểm tra chất lượng các kỳ, theo dõi và đề ra
biện pháp để thúc đẩy sự tiến triển chất lượng dạy và học.
Thay mặt Hiệu trưởng tham dự các cuộc họp hoặc giải quyết các công việc khi
Hiệu trưởng vắng mặt, sau đó phải báo cáo lại cho Hiệu trưởng biết.
8. Các văn bản khác của cơ sở giáo dục: Chiến lược phát triển giáo dục; quy
chế dân chủ; các nghị quyết của Hội đồng trường,…
II. THU, CHI TÀI CHÍNH NĂM 2025
Số
TT
Chỉ tiêu Năm báo cáo (Năm 2025) trước năm báo Năm liền kề
cáo (Năm 2024)
I Tổng số thu
1 Nguồn ngân sách cấp 6.246.858.000 5.871.729.000
1.1 Nguồn chi thường xuyên 5.574.068.000 4.810.379.000
1.2 Nguồn chi không thường xuyên 610.895.000
Trong đó: - Mua sắm trang thiết
bị dạy và học
580.895.000 944.950.000

7
- Hỗ trợ chi phí học tập 30.000.000 4.050.000
2 Tiền thưởng 215.991.000 111.000.000
Tiền thưởng theo NĐ 73/ Đ-CP 215.991.000 111.000.000
3 Nguồn thu khác 120.160.000 96.445.000
Huy động, tài trợ năm học 2025-
2026
106.000.000 83.755.000
Thu thoản thuận năm học 2025-
2026
14.160.000 12.690.000
II Tổng số chi
1.1 Nguồn chi thường xuyên 5.574.068.000 5.871.729.000
Tiền lương và các khoản theo
lương
5.125.968.000 4.193.379.000
Chi phí vật tư, công cụ và dịch
vụ đã sử dụng
370.360.000 474.500.000
Chi hoạt động giáo dục 77.740.000 142.162.000
1.2 Nguồn chi không thường xuyên 596.530.000 1.061.350.000
Trong đó: - Mua sắm trang thiết
bị dạy và học
592.480.000 1.060.000.000
- Hỗ trợ chi phí học tập 4.050.000 1.350.000
1.3 Tiền thưởng theo NĐ 73/ Đ-CP 63.448.000 111.000.000
1.4 Nguồn chi khác 96.445.000
Huy động, tài trợ năm học 2025-
2026
50.000.000 83.755.000
Thu thoản thuận năm học 2025-
2026
13.448.000 12.690.000
III. ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHỔ
THÔNG
1. Thông tin về đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên
TT VỊ TRÍ
VIỆC LÀM
SLngười
làm việc
Trình độ đào tạo Chuẩn nghề Bồi dưỡng thường Ghi chú

8
đang thực
hiện
nghiệp xuyên
TS ĐH TC Tốt Khá HT CHT
I Vị trí việc làm
lãnh đạo, QL
2 2 2 2
1 Hiệu trưởng 1 1 1 1
2 Phó Hiệu
trưởng
1 1 1 1
II Vị trí việc làm
chức danh
nghề nghiệp
chuyên ngành
15 15 13 2 15
1 Giáo viên tiểu
học hạng I
0
2 Giáo viên tiểu
học hạng II
4 4 4 2 6
3 Giáo viên tiểu
học hạng III
11 11 8 3 13
4 Giáo vụ
5 Tư vấn học sinh
4 Hỗ trợ giáo dục
người khuyết tật
III Vị trí việc làm
chuyên môn
dùng chung
2 1
1 Thư viện
2 Quản trị công
sở
3 Thiết bị kiêm
văn thư
4 Thủ quỹ
5 Kế toán 1 1
IV Vị trí việc làm
hỗ trợ, phục vụ
2 1
1 Y tế học đường
2 Nhân viên Bảo
vệ
1 Chưa
qua ĐT
3 Nhân viên Phục
vụ
1 1
Cộng 20 18 1 1 đ/c

9
(I+II=III+IV) chưa
qua ĐT
2.
3. Thông tin về cơ sở vật chất và tài liệu học tập sử dụng chung
STT Nội dung Số lượng Bình quân
I Số phòng học/số lớp 10/10 Số m2/học
sinh
II Loại phòng học
1 Phòng học kiên cố 10 1,5
2 Phòng học bán kiên cố 0
3 Phòng học tạm 0
4 Phòng học nhờ, mượn 0
III Số điểm trường lẻ 0
IV Tổng diện tích đất (m2) 2974,4 12,6 m2 / HS
V Diện tích sân chơi, bãi tập (m2) 600 2,5 m2 / HS
VI Tổng diện tích các phòng
1 Diện tích phòng học (m2) 400 1,5 m2 / HS
2 Diện tích thư viện (m2) 72 0,22 m2 / HS
3 Diện tích phòng giáo dục thể chất hoặc nhà đa
năng (m2)
80 0,18 m2/HS
4 Diện tích phòng mĩ thuật (m2) 48 0,15 m2/HS
5 Diện tích phòng âm nhạc (m2) 48 0,15 m2/HS
6 Diện tích phòng ngoại ngữ (m2) 72 0,15 m2/HS
7 Diện tích phòng học tin học (m2) 72 0,15 m2/HS
8 Diện tích phòng thiết bị giáo dục (m2) 40 0,15 m2/HS
9 Diện tích phòng hỗ trợ giáo dục học sinh khuyết
tật học hòa nhập (m2)
20 0,07 m2 / HS
10 Diện tích phòng truyền thống và hoạt động Đội
(m2)
40 0,07 m2 / HS
VII Tổng số thiết bị dạy học tối thiểu (ĐV tính:bộ) 10 Số bộ/lớp
1 Tổng số thiết bị dạy học tối thiểu hiện có theo
quy định
10
1.1 Khối lớp 1 2 1 bộ / lớp
1.2 Khối lớp 2 2 1 bộ / lớp
1.3 Khối lớp 3 2 1 bộ / lớp
1.4 Khối lớp 4 2 1 bộ / lớp

10
1.5 Khối lớp 5 2 1 bộ / lớp
2 Tổng số thiết bị dạy học tối thiểu còn thiếu so
với quy định
2.1 Khối lớp 1
2.2 Khối lớp 2
2.3 Khối lớp 3
2.4 Khối lớp 4
2.5 Khối lớp 5
VIII Tổng số máy vi tính đang được sử dụng phục
vụ học tập (Đơn vị tính: bộ)
25 1,2 HS/ 1bộ
IX Tổng số thiết bị dùng chung khác Số thiết bị/lớp
1 Ti vi 2
2 Cát xét 3
3 Đầu Video/đầu đĩa
4 Máy chiếu OverHead/projector/vật thể 10 1 máy /1 lớp
5 Máy phô tô 02
6 Tăng âm 01
7 Phòng học thông minh 6
8 Máy tính 6
9 Máy chiếu vật thể 3 1 máy / 3 lớp
 
Nội dung Số lượng(m2)
X Nhà bếp 20
XI Nhà ăn
 
Nội dung Số lượng phòng,
tổng diện tích (m2)
Số chỗ Diện tích bình quân/chỗ
XII Phòng nghỉ cho học sinh
bán trú
0 0 0
XIII Khu nội trú 0 0 0
 
XIV Nhà vệ sinh Dùng cho
giáo viên
Dùng cho học sinh Số m2/học sinh
Chung Nam/Nữ Chung Nam/Nữ
1 Đạt chuẩn vệ sinh* 1 2 0,12 m2/
HS

11
2 Chưa đạt chuẩn vệ sinh* 0 0 0 0 0
 
Không
XV Nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh x
XVI Nguồn điện (lưới, phát điện riêng) x
XVII Kết nối internet x
XVIII Trang thông tin điện tử (website)
của trường
x
XIX Tường rào xây x
* Danh mục sách giáo khoa đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
danh mục tham khảo lựa chọn
Danh mục Sách giáo khoa đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: Sách
giáo khoa lớp 1 thực hiện như năm học 2020-2021 và điều chỉnh theo Quyết định số
877/QĐ-UBND ngày 10/5/2024 của UBND tỉnh, lớp 2 sử dụng sách giáo khoa được
phê duyệt tại Quyết định số 534/QĐ-UBND ngày 13/4/2021 và điều chỉnh theo
Quyết định số 877/QĐ-UBND ngày 10/5/2024 của UBND tỉnh, lớp 3 sử dụng sách
giáo khoa được phê duyệt tại Quyết định số 725/QĐ-UBND ngày 28/4/2022 của
UBND tỉnh, lớp 4 sử dụng sách giáo khoa được phê duyệt tại Quyết định số 699/QĐ-
UBND ngày 24/4/2023 của UBND tỉnh, lớp 5 sử dụng sách giáo khoa được phê duyệt
tại Quyết định số 877/QĐ-UBND ngày 10/5/2024 của UBND tỉnh. Cụ thể:
Sách giáo khoa Chương trình GDPT 2018
Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5
Tiếng Việt 1
(tập 1,2)
Tiếng Việt 2
(tập 1,2)
Tiếng Việt 3
(tập 1,2)
Tiếng Việt 2
(tập 1,2)
Tiếng Việt 2
(tập 1,2)
Toán 1 Toán 2 Toán 3 Toán 4 Toán 5
Tiếng Anh 1 Tiếng Anh 2 Tiếng Anh 3 Tiếng Anh 4 Tiếng Anh 5
Tin học 3 Tin học 4 Tin học 5
Công nghệ 3 Công nghệ 4 Công nghệ 5
Lịch sử
và Địa lý 4
Lịch sử
và Địa lý 5
TNXH 1 TNXH 2 TNXH 3 Khoa học 4 Khoa học 5
Đạo đức 1 Đạo đức 2 Đạo đức 3 Đạo đức 4 Đạo đức 5

12
Âm nhạc 1 Âm nhạc 2 Âm nhạc 3 Âm nhạc 4 Âm nhạc 5
Mĩ thuật 1 Mĩ thuật 2 Mĩ thuật 3 Mĩ thuật 4 Mĩ thuật 5
Giáo dục thể
chất 1
Giáo dục thể
chất 2
Giáo dục thể
chất 3
Giáo dục thể
chất 4
Giáo dục thể
chất 5
Hoạt động trải
nghiệm 1
Hoạt động trải
nghiệm 2
Hoạt động trải
nghiệm 3
Hoạt động trải
nghiệm 4
Hoạt động trải
nghiệm 5
Tài liệu giáo
dục địa phương
tỉnh Điện Biên
lớp 1
Tài liệu giáo
dục địa phương
tỉnh Điện Biên
lớp 2
Tài liệu giáo
dục địa phương
tỉnh Điện Biên
lớp 3
Tài liệu giáo dục
địa phương tỉnh
Điện Biên lớp 4
Tài liệu giáo
dục địa phương
tỉnh Điện Biên
lớp 5
3. KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
3.1. Kết quả tự đánh giá chất lượng giáo dục
Số tiêu chí đạt: 26/28
Số tiêu chí chưa đạt: 2/28
3.2. Kết quả đánh giá ngoài và công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo
dục, đạt chuẩn quốc gia:
Nhà trường được công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 3 theo
Quyết định số 977 /QĐ-SGDĐT, ngày 30/07/2025 của Sở giáo dục tỉnh Điện Biên và
đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 theo quyết định số 976/QĐ- UBND, ngày 30/7/2025 của
của UBND tỉnh Điện Biên
IV. KẾ HOẠCH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
1. Thông tin về kế hoạch hoạt động giáo dục của năm học
a) Kế hoạch tuyển sinh
Phương thức tuyển sinh: xét tuyển.
Đối tượng tuyển sinh:
Tuyển tất cả trẻ em 6 tuổi sinh năm 2019 và số trẻ sinh năm 2018, 2017,…
chưa ra học lớp 1, kể cả trẻ khuyết tật trên địa bàn (nếu có); học sinh 6 tuổi các xã
khác, tỉnh khác có nhu cầu học tại trường Tiểu học Võ Nguyên Giáp.
Hồ sơ tuyển sinh
Đơn xin học (theo mẫu nhà trường).
Bản sao giấy khai sinh hợp lệ (kèm theo bản chính để đối chiếu).
Bản chính hoặc bản sao các giấy tờ xác nhận có liên quan đến chế độ ưu tiên do
cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).
Chỉ tiêu tuyển sinh
Số lớp: 02 lớp
13
Số học sinh: 52 học sinh
Thời gian, địa điểm tuyển sinh:
- Thời gian: Từ ngày 01/6/2025 đến hết ngày 15/6/2025 (nhận hồ sơ trong giờ
hành chính; trừ thứ bảy, chủ nhật)
- Địa điểm: Phòng Phó hiệu trưởng (tầng 01 – dãy nhà hiệu bộ)
- Số điện thoại liên hệ: 0948284569 – Nguyễn Xuân Kiểm (Phó HT)
- Thông báo kết quả tuyển sinh: Ngày 16/6/2025
b) Kế hoạch giáo dục của nhà trường (Công khai tháng 12/2025)
c) Quy chế phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong việc
chăm sóc, giáo dục học sinh (Trích nội dung quy chế)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.Quy chế này quy định đối tượng thực hiện; trách nhiệm, quyền hạn của nhà
trường, UBND xã và gia đình; nội dung phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội trong
công tác giáo dục học sinh; quy định chế độ khen thưởng, xử lí vi phạm.
2. Quy chế được áp dụng trong trường TH Võ Nguyên Giáp, các gia đình có
người học tại trường TH Võ Nguyên Giáp; UBND xã Mường Phăng.
Điều 2. Nguyên tắc phối hợp
1. Đảm bảo sự thống nhất về quan điểm, nội dung, phương pháp giáo dục nhằm
thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục.
2. Tổ chức các hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội trong công
tác tuyên truyền vận động học sinh ra lớp, đảm bảo tỷ lệ chuyên cần, nâng cao chất
lượng giáo dục trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi bên theo quy
định của pháp luật hiện hành.
3. Bảo đảm tính kỷ luật, kỷ cương và hiệu quả trong các hoạt động phối hợp;
nâng cao trách nhiệm của mỗi bên tham gia.
Điều 3.Nội dung phối hợp
1. Phối hợp trong việc xây dựng chương trình, kế hoạch giáo dục, phối hợp tuyên
truyền vận động đảm bảo chỉ tiêu kế hoạch, duy trì tỷ lệ chuyên cần.
2. Phối hợp trong quản lí học sinh, tạo điều kiện để học sinh được học tập và rèn
luyện; giám sát việc học tập, rèn luyện của học sinh; động viên khen thưởng học sinh
có thành tích; giáo dục học sinh cá biệt.
3. Phối hợp trong xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp.
4. Phối hợp trong công tác đảm bảo an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội trong
và ngoài nhà trường.
Điều 4. Đại diện
14
Đại diện nhà trường là Hiệu trưởng, đại diện gia đình học sinh là ban đại diện
phụ huynh học sinh; đại diện UBND xã Mường Phăng là Chủ tịch UBND và các đoàn
thể chính trị - xã hội do Đoàn xã làm đại diện.
Chương II
TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA NHÀ TRƯỜNG, UBND, GIA ĐÌNH
Điều 5. Trách nhiệm của nhà trường
1. Quản lý, tổ chức giảng dạy và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu
chương trình giáo dục, thường xuyên tổ chức các hoạt động ngoại khoá nhằm hình
thành và rèn cho học sinh kỹ năng sống, kỹ năng thực hành, nếp sống, ý thức tổ chức
kỷ luật.
2. Quản lý, giáo dục và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh trong thời
gian học tập ở trường, tham gia hoạt động ngoại khoá trong và ngoài nhà trường.
3. Nâng cao vai trò trách nhiệm của cán bộ, giáo viên đặc biệt là vai trò của giáo
viên chủ nhiệm trong việc phối hợp với giáo viên bộ môn thực hiện đánh giá chính
xác, công bằng, công khai hạnh kiểm, học lực của học sinh; thường xuyên trao đổi với
gia đình học sinh theo đúng quy định.
4. Nâng cao vai trò, trách nhiệm và vị trí của tổ chức đoàn, đội, hội trong việc
xây dựng nề nếp tự quản, giáo dục lý tưởng hoài bão ước mơ cho học sinh; phối hợp
chặt chẽ với giáo viên chủ nhiệm và các cấp bộ Đoàn ở cơ sở để nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện cho học sinh.Tạo sân chơi lành mạnh , bổ ích cho học sinh. Tạo
điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị để người học được vui chơi, giải trí, hoạt
động thể dục, thể thao lành mạnh, sau các giờ học văn hoá.
5. Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá, đáp ứng
yêu cầu học tập của học sinh; xây dựng nhà trường đảm bảo an ninh trật tự, cảnh quan
xanh, sạch, đẹp; giáo dục học sinh có ý thức xây dựng và bảo vệ môi trường.
6. Thực hiện nghiêm túc các quy định về an toàn phòng chống cháy nổ, phòng
chống tai nạn thương tích, thiên tai, an toàn giao thông, an toàn vệ sinh thực phẩm và
các tệ nạn xã hội.
7. Huy động lực lượng giáo viên và học sinh cùng với địa phương triển khai
công tác phổ cập giáo dục, chủ động cùng chính quyền và gia đình tạo điều kiện cho
trẻ được hưởng quyền học tập theo quy định của pháp luật.
8. Thường xuyên liên hệ chặt chẽ với gia đình học sinh, nắm bắt kịp thời diễn
biến tư tưởng, tinh thần thái độ học tập của học sinh ở nhà để có biện pháp phối hợp
giáo dục; phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh, trao đổi thông tin, hỗ trợ cha mẹ
học sinh về kiến thức, phương pháp giáo dục con em. Định kỳ họp với cha mẹ học
sinh thông tin đầy đủ quá trình học tập, rèn luyện của học sinh, trên cơ sở đó đề xuất
biện pháp phù hợp trong phối hợp giáo dục học sinh.
15
9. Tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương lãnh đạo, chỉ đạo các ngành,
đoàn thể xây dựng môi trường giáo dục thống nhất nhằm, thực hiện mục tiêu, nguyên
lý giáo dục.
10. Phối hợp với các cơ quan, các ban, ngành chức năng, các tổ chức đoàn thể
trên địa bàn tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật, trật tự ATGT, nếp sống văn hoá,
giáo dục về sức khoẻ sinh sản vị thành niên, an toàn vệ sinh thực phẩm, môi trường
cho học sinh; tổ chức tốt các hoạt động ngoại khoá, tạo điều kiện cho học sinh tham
gia vào các phong trào, hoạt động văn hoá- xã hội-khoa học-kỹ thuật.
11. Báo cáo kịp thời với UBND xã về tổ chức thực hiện Quy chế ở đơn vị mình.
Điều 6.Quyền hạn của nhà trường
1. Thực hiện các quyền hạn theo quy định của Điều lệ nhà trường và quy định
của pháp luật.
2. Tham mưu với UBND các cấp đầu tư về cơ sở vật chất, các điều kiện phục vụ
cho hoạt động dạy và học của nhà trường theo mục tiêu giáo dục toàn diện và quy
định xây dựng cơ sở vật chất trường chuẩn quốc gia.
3. Kiến nghị với chính quyền địa phương, các cơ quan chức năng đảm bảo điều
kiện về an ninh trật tự khu vực trường học và cơ sở giáo dục, không để các tiêu cực, tệ
nạn xã hội tác động ảnh hưởng xấu đến môi trường giáo dục.
4. Phối hợp cùng Ban đại diện cha mẹ học sinh vận động cha mẹ học sinh và các
lực lượng xã hội khác tham gia đóng góp kinh phí xây dựng cơ sở vật chất trường học
theo pháp luật hiện hành.
Điều 7. Trách nhiệm của gia đình
1. Nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc, tạo điều kiện cho con em được học tập,
rèn luyện, tham gia các hoạt động của nhà trường; không để con em bỏ học, bảo đảm
quyền và nghĩa vụ của trẻ em.
2. Xây dựng gia đình văn hoá, tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển toàn diện
về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ của con em; tạo điều kiện thuận lợi cho con em
học tập tại nhà, cùng nhà trường nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.
3. Quản lí, giám sát lịch trình học tập, vui chơi giải trí, sinh hoạt của con em
mình tại nhà. Nắm vững diễn biến tư tưởng, đạo đức, học lực của con em, chủ động
thông báo cho nhà trường và giáo viên chủ nhiệm những vấn đề không bình thường
của con em mình và những học sinh khác để thống nhất biện pháp phối hợp giáo dục.
4. Chủ động, tích cực phối hợp cùng nhà trường và các tổ chức đoàn thể giáo dục
con em; phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của con em mình gây ra theo quy
định của pháp luật.
5. Tham gia đầy đủ các cuộc họp do Ban giám hiệu nhà trường hoặc giáo viên
chủ nhiệm tổ chức, tích cực tham gia công tác xã hội hóa giáo dục và hưởng ứng các
hoạt động của Hội khuyến học.
16
Điều 8.Quyền của gia đình
1. Cha mẹ học sinh có các quyền quy định tại Điều 95 của Luật Giáo dục và
trong Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.
2. Tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến về nội dung, chương trình phối hợp và
phương pháp giáo dục học sinh của trường.
3. Yêu cầu nhà trường thường xuyên thông báo kết quả học tập và rèn luyện của
con em mình; tham gia các hoạt động giáo dục theo kế hoạch của nhà trường; yêu cầu
nhà trường, cơ quan quản lý giáo dục giải quyết theo pháp luật những vấn đề có liên
quan đến việc giáo dục con em.
Điều 9.Trách nhiệm của UBND xã
1. Quan tâm chỉ đạo và tham gia quản lý sự nghiệp giáo dục, theo chủ trương của
Đảng, pháp luật của Nhà nước.
2. Tuyên truyền để mọi tổ tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ
trang và mọi tầng lớp nhân dân trên địa bàn làm tốt công tác tuyên truyền vận động ,
tạo điều kiện tốt nhất cho học sinh đến trường và tích cực tham gia công tác xã hội
hóa giáo dục.
3. Chỉ đạo Đoàn xã phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong việc vận động học
sinh tới trường. Có chế tài xử lý những trường hợp không thực hiện đúng chức năng
trong việc góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
4. Đầu tư về nhân lực, vật lực cho sự phát triển giáo dục. Sẵn sàng đáp ứng khi
nhà trường có những yêu cầu đề nghị về sự hỗ trợ, giúp đỡ trong công tác tuyên
truyền vận động giáo dục học sinh; chủ động xây dựng các quỹ khuyến học, khuyến
tài để khen thưởng động viên kịp thời học sinh có thành tích trong học tập và rèn
luyện.
Điều 10.Quyền hạn của UBND xã
1. Yêu cầu nhà trường thông báo định kì hoặc đột xuất về kết quả thực hiện
nhiệm vụ giáo dục của đơn vị, các vấn đề liên quan đến học sinh và nhà trường.
2. Yêu cầu nhà trường phối hợp để triển khai, thực hiện những chủ trương,
nhiệm vụ có nội dung liên quan tới giáo dục cho học sinh.
Điều 11.Ban đại diện cha mẹ học sinh căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ quy định
chủ động phối hợp chặt chẽ với nhà trường và cấp ủy, chính quyền địa phương tổ
chức thực hiện Quy chế này.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Đề nghị Đoàn xã và các tổ chức thành viên động viên nhân dân trong
xã chăm lo sự nghiệp giáo dục; vận động gia đình thực hiện tốt Quy chế này; Xây
dựng cam kết giữa Đoàn xã với Ban đại diện cha mẹ học sinh và nhà trường tổ chức
thực hiện Quy chế này.
17
Điều 13. Hội đồng giáo dục, Hội khuyến học, căn cứ vào Điều lệ của Hội, phổ
biến, triển khai nội dung Quy chế này tới các thành viên, tham gia chỉ đạo thực hiện
Quy chế.
Điều 14. UBND xã trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình chỉ đạo thực
hiện tốt các nội dung:
1. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện Quy chế này tại địa phương; chỉ đạo các bản
tăng cường công tác tuyên truyền vận động các hộ gia đình tham gia tích cực phong
trào xã hội hóa giáo dục.
2. Định kì, đột xuất kiểm tra các thôn, bản, nhà trường về việc thực hiện Quy chế này.
Điều 15. Các trưởng bản, các ban ngành đoàn thể trong xã căn cứ phạm vi, chức
năng, nhiệm vụ của mình phổ biến, quán triệt tới cán bộ, công chức, viên chức và
nhân dân tổ chức thực hiện Quy chế này.
Điều 16. Định kỳ sơ kết học kì I , tổng kết năm học UBND xã phối hợp với các
lực lượng giáo dục tổ chức đánh giá kết quả thực hiện nội dung cam kết phối hợp thực
hiện Quy chế, báo cáo với UBND thành phố.
Điều 17. Khen thưởng
Tập thể, cá nhân có thành tích trong thực hiện Quy chế phối hợp giữa nhà
trường, gia đình, xã hội được nhà trường, chính quyền địa phương và các cơ quan
quản lý giáo dục xem xét, khen thưởng theo quy định.
Điều 18. Xử lí vi phạm
Tập thể, cá nhân thiếu tinh thần trách nhiệm trong chỉ đạo thực hiện Quy chế, ảnh
hưởng tới sự nghiệp giáo dục, thiệt hại đến lợi ích của nhà trường, gia đình học sinh và
gây hậu quả xã hội nghiêm trọng tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định.
d) Các chương trình, hoạt động hỗ trợ học tập, rèn luyện, sinh hoạt cho
học sinh tại nhà trường
- Các Hoạt động trải nghiệm.
- Các buổi sinh hoạt tập thể.
đ) Thực đơn theo tuần
2. Thông tin về kết quả giáo dục thực tế của năm học 2025-2026
a) Kết quả tuyển sinh, số lớp, số học sinh
Khối TS
HS
Nữ Dân
tộc
Nữ
dân
tộc
K.T Mồ
côi
Hộ
nghèo
HS hưởng
chế độ chính
sách NĐ 238
Ghi chú
1 52 30 51 29 01 0 0
2 41 13 40 12 01 0 0

18
3 49 21 48 21 01 0 0
4 47 19 45 18 01 0 0
5 47 20 46 19 0 0
TS 236 102 230 99 04 0
b) Kết quả đánh giá học sinh
Chất lượng giáo dục: 234/236 học sinh được đánh giá xếp loại cuối học kỳ 1
năm học 2025-2026 (02 học sinh KT không đánh giá xếp loại). Kết quả được đánh giá
như sau:
Khối
lớp
TSHS HS
được
ĐG
HTXS HTT HT CHT
TS TL TS TL TS TL TS TL
1 52 52 12 23,1 40 76,9 0 0
2 41 40 11 27,5 29 72,5 0 0
3 49 49 9 18,4 40 81,6 0 0
4 47 46 17 37,0 29 63,0 0 0
5 47 47 12 25,5 35 74,5 0 0
Tổng 236 234 61 26,1 173 73,9 0 0
Trên đây là nội dung công khai các hoạt động giáo dục được quy định tại
chương II của Thông tư 09/2024/TT-BGD ĐT tính đến 31 tháng 12 năm 2025 của
Trường Tiểu học Võ Nguyên Giáp xã Mường Phăng./.
HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Thanh
19
 

Tác giả: thvonguyengiap

Nguồn tin: Trường TH Võ Nguyên Giáp xã Mường Phăng.:

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây